Bỏ qua điều hướng

Thép chế tạo · S45C · SCM440 · 40Cr · SKD11 · 65G

Thép khuôn SKD11 / P20

Thép hợp kim khuôn SKD11 (D2, Cr12Mo1V1) cho khuôn dập nguội và P20 (3Cr2Mo, 1.2311/1.2738) cho khuôn ép nhựa, dạng tấm và tròn, cắt phôi theo bản vẽ, độ cứng theo yêu cầu.

Giá bán lẻ tham khảo

Liên hệ báo giá

Giá thép thay đổi theo ngày và theo khối lượng. Gửi bảng khối lượng để nhận báo giá chính xác trong 24 giờ.

  • JIS G4404
  • ASTM A681
  • GB/T 1299
  • DIN 17350
Mô hình 3D · kéo để xoay
Thép khuôn SKD11 / P20

Bảng quy cách Thép khuôn

Quy cách Thép khuôn SKD11 / P20
SKD11 Tương đương D2 · Cr12Mo1V1 · 1.2379 — C 1.4 – 1.6% · Cr 11 – 13% · Mo 0.8 – 1.2% · V 0.2 – 0.5% · độ cứng sau tôi 58 – 62 HRC
P20 Tương đương 3Cr2Mo · 1.2311 (P20) · 1.2738 (P20+Ni) — cung cấp ở trạng thái tôi sẵn 28 – 34 HRC
Dạng Tấm dày 10 – 300 mm · Tròn Ø20 – Ø300 · Vuông
Kích thước Cắt phôi theo bản vẽ, dư gia công 3 – 5 mm
Trạng thái Ủ mềm (SKD11) · Tôi sẵn (P20)

* Quy cách phổ biến sẵn hàng. Các quy cách khác nhập theo đơn đặt hàng. Vui lòng liên hệ để xác nhận tồn kho và giá hiện tại.

Hai mác cùng làm khuôn nhưng làm hai việc khác nhau. Thép SKD11 theo JIS G4404 — tương đương D2 theo ASTM A681, Cr12Mo1V1 theo GB/T 1299, 1.2379 theo DIN 17350 — là thép khuôn dập nguội: cacbon 1.4 – 1.6% cùng crôm 11 – 13% tạo lượng cacbit lớn, chống mài mòn rất cao, tôi đạt 58 – 62 HRC, biến dạng nhiệt luyện nhỏ. Thép P20 (3Cr2Mo, 1.2311; bản thêm niken là 1.2738) đi hướng ngược lại: giao ở trạng thái tôi sẵn 28 – 34 HRC, phay và đánh bóng xong là dùng, không nhiệt luyện lại nên không lo biến dạng.

Quy cách và mác thép

Hạng mục SKD11 P20
Tương đương D2, Cr12Mo1V1, 1.2379 3Cr2Mo, 1.2311, 1.2738 (P20+Ni)
Thành phần chính C 1.4 – 1.6%, Cr 11 – 13%, Mo 0.8 – 1.2%, V 0.2 – 0.5% Crôm – molipden
Độ cứng 58 – 62 HRC sau tôi 28 – 34 HRC
Trạng thái giao Ủ mềm Tôi sẵn

Cả hai mác có dạng tấm dày 10 – 300 mm, tròn Ø20 – Ø300 và vuông, cắt phôi theo bản vẽ, chừa dư gia công 3 – 5 mm.

Ứng dụng thực tế

SKD11 dùng cho khuôn dập nguội, dao cắt tôn, chày cối, con lăn định hình, trục lăn — chỗ bề mặt bị trượt và cào liên tục, hỏng vì mài mòn chứ không vì biến dạng. Do độ cứng sau tôi rất cao, SKD11 phải gia công ở trạng thái ủ mềm rồi mới tôi, phôi cần chừa dư cho biến dạng và mài tinh.

P20 dùng cho khuôn ép nhựa và khuôn đúc áp lực kẽm, nơi cần mặt khuôn đánh bóng đẹp và kích thước ổn định qua nhiều lô. Khối dày thì chọn bản 1.2738 có niken vì độ cứng giữ đều hơn vào giữa khối.

Cắt phôi và gia công

Phôi tròn, phôi vuông cắt bằng cưa vòng tại nhà máy KCN Hòa Khánh. Tấm dày đến 50 mm cắt plasma hoặc gas CNC theo file CAD dạng DWG, DXF, dung sai ±1 mm; tấm mỏng cắt laser sợi quang. Khối dày hơn dải cắt CNC nhận theo đơn. Lượng dư 3 – 5 mm là để khách phay tinh và bù biến dạng nhiệt luyện.

Đặt hàng

Đơn cắt phôi theo bản vẽ được bộ phận kỹ thuật kiểm tra trước rồi báo giá trong 24 giờ làm việc; nhận DWG, DXF, PDF. Không có khối lượng đặt tối thiểu, nhận từ một tấm phôi lẻ; khối khuôn nặng bốc xếp bằng cầu trục nâng tới 35 tấn. Mỗi lô kèm CO và CQ của nhà máy sản xuất — với thép khuôn, CQ là căn cứ để xưởng nhiệt luyện chọn nhiệt độ tôi và số lần ram. Liên hệ 0327 865 588.

Báo giá 24h

Cần báo giá thép nhanh cho công trình của bạn?

Gửi bảng khối lượng hoặc bản vẽ, đội ngũ Tấn Quốc phản hồi báo giá trong vòng 24 giờ, giao hàng tận công trình toàn miền Trung – Tây Nguyên.

Zalo

Liên hệ nhanh

Anh chị cần loại nào?

Chọn đúng luồng để gặp thẳng người phụ trách, không phải chuyển máy.

Mua lẻ · hàng có sẵn

Thép cây, thép tấm, hàng lẻ trong kho — gọi hoặc nhắn Zalo để chốt nhanh.

Dự án · nhà thầu · gia công theo bản vẽ

Đơn khối lượng lớn, cắt CNC theo bản vẽ, cung ứng cho công trình.

  • 0327 865 588 Phòng kinh doanh Gọi

Giờ làm việc Thứ 2 – Thứ 7: 7:30 – 17:30. Ngoài giờ, gửi biểu mẫu ở trang Liên hệ — phòng kinh doanh phản hồi trong 24 giờ làm việc.