Thép mạ kẽm
Tôn mạ kẽm, tôn lạnh, cuộn và tấm mạ kẽm, thép V mạ kẽm, thép la mạ kẽm, thép tròn mạ kẽm và các loại thép mạ kẽm nhúng nóng cho công trình ngoài trời.
Tôn · Cuộn · Tấm · V · La · Tròn
Thép mạ kẽm tại Đà Nẵng
Mạ kẽm là cách bảo vệ thép khỏi ăn mòn bằng một lớp kẽm phủ ngoài. Lớp kẽm vừa che chắn cơ học, vừa bảo vệ điện hóa: khi bề mặt bị trầy tới lớp thép nền, kẽm vẫn ăn mòn thay cho sắt nên vết trầy không lan thành gỉ. Đây là lý do thép mạ kẽm là lựa chọn mặc định cho hạng mục ngoài trời, nhất là ở dải ven biển miền Trung.
Nhóm này gồm hai mảng. Mảng hàng dẹt: tôn mạ kẽm, tôn lạnh (mạ nhôm kẽm), cuộn và tấm mạ kẽm — đây là hàng mạ sẵn tại nhà máy cán, theo JIS G3302 cho mạ kẽm nhúng nóng và JIS G3321 cho mạ nhôm kẽm. Mảng hàng hình: thép V mạ kẽm, thép la mạ kẽm, thép tròn mạ kẽm và các cấu kiện mạ kẽm nhúng nóng sau khi đã gia công xong.
Khác biệt quan trọng giữa hai mảng nằm ở thứ tự công đoạn. Hàng dẹt được mạ khi còn là cuộn, nên chỗ cắt và chỗ khoan sau đó là mép thép trần. Cấu kiện nhúng nóng sau gia công thì toàn bộ bề mặt, kể cả mép cắt và lỗ khoan, đều có kẽm phủ. Với kết cấu chịu môi trường khắc nghiệt, nhúng nóng sau gia công là cách bền hơn.
Tấn Quốc có bể mạ kẽm nhúng nóng 450 °C ngay tại nhà máy KCN Hòa Khánh, lớp mạ theo bảng chiều dày của TCVN 5408 (ISO 1461), bảo vệ 30 – 50 năm cho công trình ngoài trời, ven biển mà không cần sơn lại. Cấu kiện được cắt, hàn, khoan xong rồi mới đưa vào bể nên khách chỉ làm việc với một đầu mối từ thép thô tới thành phẩm đã mạ.
Sản phẩm trong nhóm Thép mạ kẽm
Bấm vào từng sản phẩm để xem bảng quy cách chi tiết và tiêu chuẩn áp dụng.
Thép mạ kẽm Thép la mạ kẽm (thép lập là mạ kẽm nhúng nóng)
Thép la mạ kẽm nhúng nóng bản 20 – 150mm, dày 3 – 12mm, dài 6m, lớp mạ theo TCVN 5408 (ISO 1461). Dùng cho lan can, giá đỡ, tiếp địa, khung ngoài trời và công trình ven biển.
Xem quy cách
Thép mạ kẽm Tôn lợp mạ màu (tôn sóng)
Tôn lợp mạ màu dày 0.25 – 0.50mm, nền mạ kẽm hoặc mạ nhôm kẽm, sơn PE / PVDF. Cán sóng 5, sóng 9, sóng 11, sóng vuông và sóng ngói theo chiều dài đặt hàng. Phân phối tôn Hoa Sen, Hòa Phát, Đông Á, Nam Kim, TVP, Phương Nam.
Xem quy cách
Thép mạ kẽm Tôn mạ kẽm & tôn lạnh
Tôn mạ kẽm, tôn lạnh (mạ nhôm kẽm) dày 0.25 – 3.0mm, dạng cuộn hoặc tấm, khổ 1000 – 1250mm. Sản xuất tôn sóng, vách bao che, ống gió, phụ kiện.
Xem quy cách
Thép mạ kẽm Thép V mạ kẽm
Thép V (thép góc) mạ kẽm nhúng nóng V25 – V150, dày 3 – 15mm, dài 6 – 12m, lớp kẽm theo TCVN 5408 (ISO 1461): dày 3 – 6 mm ≥ 70 µm, trên 6 mm ≥ 85 µm. Dùng cho cột điện, tháp viễn thông, giá đỡ pin mặt trời, hàng rào, kết cấu ngoài trời.
Xem quy cách
Thép mạ kẽm Thép phi tròn trơn mạ kẽm
Thép tròn trơn đặc mạ kẽm nhúng nóng Ø6 – Ø50, dài 6 – 12m, lớp kẽm theo TCVN 5408 (ISO 1461). Dùng làm ty treo, thanh giằng, bulông neo, tiếp địa và chi tiết ngoài trời.
Xem quy cách
Thép tấm – lá Thép tấm mạ kẽm
Thép tấm mạ kẽm nhúng nóng dày 0.3 – 3.0mm (tấm xả từ cuộn) và tấm mạ kẽm nhúng nóng sau cắt dày 3 – 20mm. Chống ăn mòn cho vỏ tủ, ống gió, tấm đế, kết cấu ngoài trời.
Xem quy cách
Thép cuộn Thép cuộn mạ kẽm
Thép cuộn mạ kẽm nhúng nóng (GI) dày 0.25 – 3.0mm, lớp mạ Z80 – Z275, khổ 1000 – 1250mm. Chống ăn mòn, dùng sản xuất tôn lợp, xà gồ, ống hộp mạ kẽm và ống gió.
Xem quy cách
Thép ống – thép hộp Ống thép hộp mạ kẽm
Thép hộp vuông, chữ nhật mạ kẽm 12×12 – 200×200, 13×26 – 150×250, dày 0.7 – 6mm, mạ kẽm tiền chế hoặc nhúng nóng. Chống gỉ cho khung nhà, cửa cổng, giá đỡ pin mặt trời, nhà kính, lan can.
Xem quy cáchHình ảnh thực tế
Ảnh chụp tại hệ thống kho và xưởng gia công của Thép Tấn Quốc – KCN Hòa Khánh, Đà Nẵng.
Quy cách
Bảng quy cách nhóm Thép mạ kẽm
Tổng hợp từ bảng quy cách của từng sản phẩm trong nhóm. Quy cách khác nhập theo đơn đặt hàng — liên hệ để xác nhận tồn kho và giá hiện tại.
| Sản phẩm | Độ dày | Khổ cuộn | Lớp mạ | Quy cách | Mác thép |
|---|---|---|---|---|---|
| Thép la mạ kẽm | 3 · 4 · 5 · 6 · 8 · 10 · 12 mm | — | Nhúng nóng theo TCVN 5408 (ISO 1461): dày 3 – 6 mm ≥ 70 µm, trên 6 mm ≥ 85 µm (trung bình); dày hơn theo yêu cầu | — | SS400 · Q235B · CT3 |
| Tôn lợp mạ màu | 0.25 · 0.30 · 0.35 · 0.40 · 0.45 · 0.50 mm | — | — | — | — |
| Tôn mạ kẽm | 0.25 – 3.0 mm | — | Z80 – Z275 (kẽm) · AZ70 – AZ150 (nhôm kẽm) | — | — |
| V mạ kẽm | 3 · 4 · 5 · 6 · 8 · 10 · 12 · 15 mm | — | Nhúng nóng ≥ 65 – 85 µm (≥ 460 – 610 g/m²) | V25 · V30 · V40 · V50 · V63 · V75 · V90 · V100 · V125 · V150 | SS400 · Q235B · Q345B |
| Tròn mạ kẽm | — | — | Nhúng nóng theo TCVN 5408 (ISO 1461): Ø6 ≥ 70 µm, Ø trên 6 ≥ 85 µm (trung bình) · Mạ điện phân theo yêu cầu | — | SS400 · CB240 · Q235 · S45C (theo yêu cầu) |
| Tấm mạ kẽm | — | — | — | — | SGCC · DX51D · SS400 (mạ nhúng nóng) |
| Cuộn mạ kẽm | 0.25 – 3.0 mm | 914 · 1000 · 1200 · 1250 mm | Z80 · Z120 · Z180 · Z275 g/m² | — | SGCC · DX51D · Q195 · SGC340 – SGC570 |
| Hộp mạ kẽm | 0.7 – 6 mm | — | — | — | — |
Giải đáp
Câu hỏi về thép mạ kẽm
Chất lượng & nguồn hàng
Lớp mạ kẽm ở Tấn Quốc dày bao nhiêu, bền bao lâu?
Bể kẽm nhúng nóng 450 °C tại nhà máy KCN Hòa Khánh cho lớp mạ theo bảng chiều dày của TCVN 5408 (ISO 1461), bảo vệ 30 – 50 năm cho công trình ngoài trời và ven biển mà không cần sơn lại.
Gia công
Nên mạ kẽm trước hay sau khi gia công?
Với kết cấu chịu môi trường khắc nghiệt thì nên gia công xong rồi mới nhúng kẽm: mép cắt, lỗ khoan và đường hàn đều được kẽm phủ. Hàng dẹt mạ sẵn từ nhà máy cán tiện hơn cho tôn lợp và vách, nhưng chỗ cắt sau đó sẽ là mép thép trần.
Báo giá & đặt hàng
Tôn mạ kẽm và tôn lạnh khác nhau thế nào?
Tôn mạ kẽm phủ lớp kẽm theo JIS G3302. Tôn lạnh phủ hợp kim nhôm – kẽm theo JIS G3321, phản xạ nhiệt tốt hơn và bền hơn trong môi trường khí quyển thông thường. Cả hai đều có ở nhóm này; chọn theo môi trường lắp đặt và yêu cầu cách nhiệt.
Báo giá 24h
Cần báo giá thép mạ kẽm?
Gửi quy cách, khối lượng và địa điểm giao — phòng kinh doanh phản hồi trong 24 giờ làm việc. Đơn gia công theo bản vẽ được bộ phận kỹ thuật kiểm tra trước khi báo giá.