Thép chế tạo
Thép cacbon và hợp kim chế tạo máy: S45C/C45, SCM440, 40Cr, thép khuôn SKD11/P20, thép lò xo 65G dạng tấm, tròn, vuông.
S45C · SCM440 · 40Cr · SKD11 · 65G
Thép chế tạo tại Đà Nẵng
Thép chế tạo là nhóm thép dùng cho chi tiết máy, khuôn mẫu và dụng cụ — nơi vật liệu phải chịu tải mỏi, chịu mài mòn hoặc phải qua nhiệt luyện. Khác với thép kết cấu thông thường, thép chế tạo được khống chế chặt thành phần hóa học, nhất là hàm lượng cacbon và các nguyên tố hợp kim, vì chính thành phần đó quyết định chi tiết có tôi được hay không và tôi xong đạt độ cứng bao nhiêu.
Các mác thông dụng trong nhóm. S45C theo JIS G4051 (tương đương C45 theo EN 10083, 1045 theo AISI) là thép cacbon trung bình, tôi cải thiện được, dùng cho trục, bánh răng, chốt. SCM440 theo JIS G4105 (tương đương 42CrMo4 theo EN 10083) là thép hợp kim crom – molipden, độ thấm tôi tốt hơn nên dùng cho chi tiết tiết diện lớn chịu tải nặng. 40Cr theo GB/T 3077 là thép hợp kim crom phổ biến cho trục và chi tiết chịu mài mòn.
Nhóm thép khuôn gồm SKD11 theo JIS G4404 — thép làm khuôn nguội, độ cứng và độ bền mài mòn cao — và P20 theo AISI, thép làm khuôn nhựa thường được cung cấp ở trạng thái đã tôi cải thiện, gia công ngay không cần nhiệt luyện lại. Thép lò xo 65G theo GOST dùng cho lá nhíp, lò xo và chi tiết cần tính đàn hồi.
Hàng có ở cả ba dạng tấm, tròn và vuông, cắt theo quy cách bằng cưa vòng tại nhà máy KCN Hòa Khánh. Mỗi lô đi kèm CO và CQ — với thép chế tạo, CQ đặc biệt quan trọng vì nó ghi thành phần hóa học và cơ tính thật của lô, thứ quyết định chế độ nhiệt luyện.
Sản phẩm trong nhóm Thép chế tạo
Bấm vào từng sản phẩm để xem bảng quy cách chi tiết và tiêu chuẩn áp dụng.
Thép chế tạo Thép S45C / C45 tròn đặc
Thép tròn đặc S45C (C45, 1045, 45#) cacbon trung bình Ø10 – Ø300, dài 3 – 6m, cắt theo quy cách. Độ bền 600 – 800 MPa, tôi đạt 55 HRC – vật liệu phổ biến nhất cho trục, bánh răng, chốt.
Xem quy cách
Thép chế tạo Thép SCM440 / 42CrMo4
Thép hợp kim SCM440 (42CrMo4, 4140, 42CrMo) tròn đặc Ø16 – Ø300, độ bền ≥ 950 MPa sau tôi ram, chịu tải và mỏi cao. Dùng cho trục truyền động, bánh răng, bulông cường độ cao, khuôn.
Xem quy cách
Thép chế tạo Thép tấm C45 / S45C
Thép tấm C45 (S45C, 1045) cacbon trung bình dày 6 – 100mm, độ bền 600 – 800 MPa, nhiệt luyện được. Dùng chế tạo khuôn, tấm đế máy, bích, bánh răng phẳng, chi tiết chịu lực.
Xem quy cách
Thép chế tạo Thép tấm 65G / 65Mn
Thép tấm lò xo 65G (65Mn, SUP6) cacbon cao dày 2 – 60mm, độ cứng và độ đàn hồi cao, chịu mài mòn. Dùng làm lưỡi dao, lưỡi cưa, lò xo lá, tấm sàng, tấm chống mòn.
Xem quy cách
Thép chế tạo Thép 40Cr / 41Cr4 / 5140
Thép hợp kim crôm 40Cr (41Cr4, SCr440, 5140) tròn đặc Ø16 – Ø250, độ bền ≥ 800 MPa sau tôi ram. Lựa chọn kinh tế cho trục, bánh răng, chốt, bulông chịu tải trung bình – cao.
Xem quy cách
Thép chế tạo Thép khuôn SKD11 / P20
Thép hợp kim khuôn SKD11 (D2, Cr12Mo1V1) cho khuôn dập nguội và P20 (3Cr2Mo, 1.2311/1.2738) cho khuôn ép nhựa, dạng tấm và tròn, cắt phôi theo bản vẽ, độ cứng theo yêu cầu.
Xem quy cáchHình ảnh thực tế
Ảnh chụp tại hệ thống kho và xưởng gia công của Thép Tấn Quốc – KCN Hòa Khánh, Đà Nẵng.
Quy cách
Bảng quy cách nhóm Thép chế tạo
Tổng hợp từ bảng quy cách của từng sản phẩm trong nhóm. Quy cách khác nhập theo đơn đặt hàng — liên hệ để xác nhận tồn kho và giá hiện tại.
| Sản phẩm | Độ dày | Đường kính |
|---|---|---|
| Thép S45C | — | Ø10 → Ø300 (Ø350 – Ø500 theo đơn đặt hàng) |
| Thép SCM440 | — | Ø16 → Ø300 (lớn hơn theo đơn đặt hàng) |
| Tấm C45 | 6 · 8 · 10 · 12 · 16 · 20 · 25 · 30 · 40 · 50 · 60 · 80 · 100 mm | — |
| Tấm 65G | 2 · 3 · 4 · 5 · 6 · 8 · 10 · 12 · 16 · 20 · 25 · 30 · 40 · 50 · 60 mm | — |
| Thép 40Cr | — | Ø16 → Ø250 |
Giải đáp
Câu hỏi về thép chế tạo
Báo giá & đặt hàng
S45C và SCM440 chọn mác nào?
S45C theo JIS G4051 là thép cacbon trung bình, đủ cho trục, chốt, bánh răng tiết diện vừa. SCM440 theo JIS G4105 là thép hợp kim crom – molipden, độ thấm tôi tốt hơn nên giữ được cơ tính đều ở chi tiết tiết diện lớn và chịu tải nặng. Tiết diện càng lớn, tải càng nặng thì SCM440 càng có lợi.
Chất lượng & nguồn hàng
Vì sao thép chế tạo cần CQ?
Vì CQ ghi thành phần hóa học và cơ tính thật của lô hàng — đây là căn cứ để chọn chế độ nhiệt luyện. Cùng một tên mác, lô khác nhau vẫn có sai khác trong dải cho phép, nên xưởng nhiệt luyện cần số liệu của đúng lô đang dùng. Mỗi lô Tấn Quốc giao đều kèm CO và CQ của nhà máy sản xuất.
Gia công
Có cắt thép chế tạo theo kích thước phôi không?
Có. Thép tròn đặc và thép hình được cắt bằng cưa vòng tại nhà máy, thép tấm cắt theo bản vẽ bằng plasma, gas CNC hoặc laser sợi quang. Khách đặt đúng kích thước phôi cần dùng thay vì mua cả cây rồi tự cắt.
Báo giá 24h
Cần báo giá thép chế tạo?
Gửi quy cách, khối lượng và địa điểm giao — phòng kinh doanh phản hồi trong 24 giờ làm việc. Đơn gia công theo bản vẽ được bộ phận kỹ thuật kiểm tra trước khi báo giá.