Thép tấm gân — tấm chống trượt, tấm nhám — là thép cán nóng dập nổi hoa văn một mặt, mặt kia trơn. Gân tăng ma sát chỗ đi lại chứ không làm tấm khỏe thêm: chịu lực vẫn tính theo bản nền. Cùng vật liệu và hoa văn với thép cuộn gân, khác ở dạng cung cấp: tấm đã chốt chiều dài sẵn, cuộn phải xả rồi cắt.
Quy cách và mác thép
| Thông số | Dải cung cấp |
|---|---|
| Độ dày nền | 2 · 2.5 · 3 · 4 · 5 · 6 · 8 · 10 · 12 mm |
| Khổ tấm | 1250 · 1500 mm |
| Chiều dài | 2500 · 6000 mm · cắt theo quy cách |
| Hoa văn | Hạt gạo (lentil) · Hạt đậu (bean) · 5 bar |
| Mác thép | SS400 · Q235B · A36 |
| Bề mặt | Đen · mạ kẽm nhúng nóng theo yêu cầu |
- Độ dày trong bảng là độ dày NỀN, chưa cộng chiều cao gân. GB/T 3277 và ASTM A786 đo chiều dày và tính trọng lượng tấm gân cán nóng theo bản nền, không cộng hoa văn nổi. Đo qua đỉnh gân ra số lớn hơn; trọng lượng lấy 7,85 kg/m² mỗi mm nền rồi cộng phần gân.
- SS400 — JIS G3101. Giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa ở chiều dày đến 16mm.
- Q235B — GB/T 700. Giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa; chữ B là cấp dai, thử Charpy V ở +20 °C.
- A36 — ASTM A36. Số 36 là giới hạn chảy tối thiểu theo ksi, tức 250 MPa.
Ứng dụng thực tế
Sàn thao tác, sàn công nghiệp. Nền 3 – 5mm cho lối người đi, 6 – 8mm khi xe nâng chạy qua. Hạt gạo và hạt đậu gân xếp chéo, ma sát đều mọi hướng. Sàn xịt rửa hằng ngày thì 5 bar dễ vệ sinh hơn, nước và bụi chảy theo rãnh.
Bậc cầu thang, lối đi nhà máy. Hướng đi cố định nên đặt gân vuông góc chiều bước chân. Nền 3 – 4mm đủ cho bậc nhịp ngắn, mép trước chấn gấp cho cứng bậc.
Sàn xe tải, sàn container. 5 bar cho ma sát mạnh theo phương vuông góc với gân, yếu theo phương dọc gân — đặt gân ngang trục dọc thùng để cản hàng trượt khi phanh.
Nắp hố ga, tấm lót kho. Chịu tải cục bộ, nằm ngoài trời: nền 6 – 12mm, cắt theo khung rồi mạ kẽm.
Gia công kèm được gì
Cắt theo bản vẽ tại nhà máy KCN Hòa Khánh: plasma và gas CNC theo file DWG, DXF, dung sai ±1mm; cần mép sạch thì laser sợi quang. Đột, khoan lỗ bulông theo bản vẽ. Chấn gấp mép bậc trên máy chấn CNC Yawei PBA-500/6200. Hàng ngoài trời nhúng kẽm sau khi cắt và đột lỗ — bể 450 °C, lớp mạ theo bảng chiều dày của TCVN 5408 (ISO 1461) theo ASTM A123 — nên mép cắt và thành lỗ đều có kẽm phủ.
Đặt hàng
Quy cách ngoài bảng nhập theo đơn. Đơn ghi đủ độ dày nền, khổ, chiều dài, mác thép, hoa văn và hướng gân — thiếu hướng gân là hay phải cắt lại. Báo giá trong 24 giờ làm việc. Không có khối lượng tối thiểu, mỗi lô kèm CO và CQ; hàng sẵn kho giao trong 12 giờ đến 1 ngày. Xem danh mục thép tấm. Đơn dự án và gia công theo bản vẽ gọi 0327 865 588; mua lẻ gọi 0393 295 305 hoặc 0338 636 025.
