Thép lục giác đặc là thanh thép có tiết diện sáu cạnh đều, thường được kéo nguội cho bề mặt sáng và dung sai chính xác, giúp tiết kiệm công tiện khi gia công bulông, đai ốc, khớp nối.
Cỡ ghi theo chữ S là khoảng cách giữa hai mặt đối diện, tức đúng cỡ chìa khóa: phôi S17 ra đầu bulông xiết bằng cờ lê 17. Chọn phôi lục giác thay phôi tròn là để khỏi phay hay dập đầu — sáu mặt sẵn có, bớt một công đoạn và bớt phoi. Tính phôi thì nhớ khoảng cách hai đỉnh đối diện luôn rộng hơn cỡ S: với lục giác đều, tỉ lệ giữa hai đỉnh và hai mặt bằng 2/√3, tức khoảng 1,155 lần. Cần phôi bọc hết một đường tròn đường kính D thì phải lấy cỡ S từ D trở lên, chứ không lấy theo hai đỉnh.
Quy cách và mác thép
| Hạng mục | Quy cách cung cấp |
|---|---|
| Cỡ S | S8 → S80 mm |
| Chiều dài | 3m · 6m · cắt theo quy cách |
| Mác | Tiêu chuẩn và thành phần | Dùng cho |
|---|---|---|
| S45C / C45 | JIS G4051, carbon 0,42 – 0,48 % | Bulông, vít cấy chịu lực, tôi ram được |
| S20C | JIS G4051, carbon 0,18 – 0,23 % | Chi tiết dẻo, thấm than |
| SS400 | JIS G3101, bền kéo 400 – 510 MPa | Phụ kiện thông dụng, hàn tốt |
| SCM440 | JIS G4105, crôm 0,90 – 1,20 % | Chi tiết chịu tải cao |
| SUS304 | JIS G4303, crôm 18 – 20 %, niken 8 – 10,5 % | Môi trường ăn mòn |
Kéo nguội hay cán nóng
Hàng kéo nguội sáng đạt dung sai h11 theo EN 10278: kích thước ổn định dọc thanh, gá được trên máy tiện tự động và không phải bóc lại mặt ngoài. Hàng cán nóng theo dung sai GB/T 702 rộng hơn, chọn khi chi tiết còn bóc hết bề mặt hoặc cần cỡ lớn.
Ứng dụng thực tế
- Bulông, đai ốc, vít cấy — sáu cạnh sẵn có, chỉ còn tiện ren và cắt chiều dài.
- Khớp nối, đầu nối thủy lực — chỗ phải xiết bằng cờ lê thì lục giác là mặc định.
- Trục lục giác truyền động — truyền mô men bằng mặt tiếp xúc, không cần then.
- Phụ kiện máy, dụng cụ cầm tay — tay vặn, đầu chuyển, chi tiết cần mặt bắt phẳng.
Gia công kèm được gì
- Cắt phôi bằng cưa vòng tại nhà máy KCN Hòa Khánh, sát chiều dài chi tiết, bớt phoi và đầu mẩu.
- Chi tiết tiện xong dùng ngoài trời thì mạ kẽm nhúng nóng tại nhà máy: bể kẽm 450 °C, lớp mạ theo bảng chiều dày của TCVN 5408 (ISO 1461) — ren phải chừa dư cho lớp kẽm hoặc ta-rô lại sau khi mạ.
- Mỗi lô đo lại kích thước và in tem TQS trước khi đóng kiện.
Đặt hàng
Đơn hàng cần đủ bốn dòng: cỡ S, mác thép, kéo nguội hay cán nóng, chiều dài cắt. Thiếu dòng kéo nguội hay cán nóng là chỗ hay lệch nhất, vì cùng cỡ S mà hai dải dung sai khác nhau. Cỡ hay mác ngoài bảng nhập theo đơn; không có khối lượng tối thiểu, nhận từ vài thanh lẻ, mỗi lô kèm CO và CQ. Hàng sẵn kho gọi 0393 295 305 hoặc 0338 636 025, đơn theo bản vẽ gọi 0327 865 588.
