Trọng lượng thép bằng thể tích nhân khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Thép tấm, tròn đặc, hộp và ống tính trực tiếp bằng công thức. Riêng thép hình U, I, H, V cán nóng phải tra bảng JIS G3192, vì tiết diện có bán kính chuyển tiếp bụng – cánh và cánh vuốt côn, tính tay theo hình chữ nhật sẽ ra số cao hơn thực tế.
Công thức tính theo khối lượng riêng 7.850 kg/m³
Một milimét vuông tiết diện, dài một mét, nặng 0,00785 kg. Mọi công thức dưới đây suy ra từ đó, kích thước tính bằng mm:
- Tiết diện bất kỳ: m (kg/m) = A (mm²) × 0,00785
- Thép tấm: m (kg/m²) = 7,85 × t
- Tròn đặc: m = 0,006165 × d²
- Vuông đặc, lập là: m = 0,00785 × a² hoặc 0,00785 × b × t
- Ống tròn: m = 0,02466 × t × (D − t)
- Hộp vuông: m = 0,0314 × t × (A − t)
- Hộp chữ nhật: m = 0,0157 × t × (A + B − 2t)
Ba trong số các hệ số trên là số đã làm tròn: 0,0314 = 4 × 0,00785 và 0,0157 = 2 × 0,00785 là số đúng, còn 0,02466 làm tròn từ π × 0,00785 = 0,0246615 và 0,006165 làm tròn từ (π/4) × 0,00785 = 0,0061654. Ở mọi quy cách trong bài, chênh lệch do làm tròn hệ số dưới 0,01 kg/m — không đáng kể so với dung sai của thép, nhưng nên biết mình đang cộng cái gì khi bóc tách hàng nghìn tấn.
Giả định, đơn vị và dung sai của bảng tra
Số trong bài này chỉ đúng kèm bốn điều kiện sau:
- Khối lượng riêng dùng để tính là 7.850 kg/m³ (7,85 g/cm³) — quy ước chung của các tiêu chuẩn thép hình cán nóng. Thép không gỉ, thép hợp kim cao và nhôm có khối lượng riêng khác, không dùng bảng này.
- Đơn vị: kg/m là khối lượng một mét dài; kg/m² là khối lượng một mét vuông thép tấm. Kích thước trong mọi công thức tính bằng mm.
- Đây là khối lượng lý thuyết, suy từ tiết diện danh nghĩa ghi trong bảng tiêu chuẩn — không phải khối lượng cân được của cây thép trên bàn cân. Hàng giao luôn lệch ít nhiều, do dung sai chiều dày, dung sai chiều dài và bán kính góc của từng nhà máy.
- Dung sai nằm trong chính tiêu chuẩn kích thước; bài này không chép lại trị số dung sai. Với thép hình cán nóng, tiêu chuẩn đó là JIS G3192 — tên tiêu chuẩn dịch sát là hình dạng, kích thước, khối lượng và dung sai cho phép của thép hình cán nóng, tức bảng dung sai nằm ngay trong tài liệu đã dùng để tra kg/m. Với thép tấm và băng cán nóng là JIS G3193. Nghiệm thu khối lượng một lô thì tra đúng bảng dung sai của tiêu chuẩn ghi trên CQ của lô đó, không lấy chênh lệch so với bảng tra này làm căn cứ khiếu nại.
Thép hình U (JIS G3192)
| Quy cách h×b×t1×t2 | kg/m |
|---|---|
| U100×50×5×7,5 | 9,36 |
| U125×65×6×8 | 13,4 |
| U150×75×6,5×10 | 18,6 |
| U200×80×7,5×11 | 24,6 |
| U250×90×9×13 | 34,6 |
| U300×90×9×13 | 38,1 |
| U380×100×10,5×16 | 54,5 |
Khối lượng lý thuyết theo bảng thép hình cán nóng JIS G3192; t1 là dày bụng, t2 là dày cánh; cây 6 m = kg/m × 6.
Thép hình I (JIS G3192)
| Quy cách h×b×t1×t2 | kg/m |
|---|---|
| I100×75×5×8 | 9,30 |
| I150×75×5,5×9,5 | 14,0 |
| I200×100×7×10 | 21,3 |
| I250×125×7,5×12,5 | 29,6 |
| I300×150×8×13 | 36,7 |
| I400×150×10×18 | 56,6 |
| I450×175×11×20 | 74,6 |
Khối lượng lý thuyết theo JIS G3192; cây 12 m = kg/m × 12.
Thép hình H (JIS G3192)
| Quy cách h×b×t1×t2 | kg/m |
|---|---|
| H100×100×6×8 | 17,2 |
| H150×150×7×10 | 31,5 |
| H200×200×8×12 | 49,9 |
| H250×250×9×14 | 72,4 |
| H300×300×10×15 | 94,0 |
| H400×400×13×21 | 172 |
| H300×150×6,5×9 | 36,7 |
| H400×200×8×13 | 66,0 |
Khối lượng lý thuyết theo JIS G3192; hai dòng cuối thuộc nhóm H cánh hẹp.
Thép hình V đều cạnh
| Quy cách a×a×t | kg/m |
|---|---|
| V40×40×4 | 2,42 |
| V50×50×5 | 3,77 |
| V63×63×6 | 5,72 |
| V75×75×6 | 6,85 |
| V100×100×10 | 14,9 |
| V150×150×12 | 27,3 |
| V200×200×20 | 59,7 |
Khối lượng lý thuyết theo bảng thép hình cán nóng. Thép V có hai hệ cỡ không trùng nhau: dải cỡ của JIS G3192 và dải cỡ của GB/T 706-2016 lệch nhau ở một số bậc chiều dày — V40×40×4 và V63×63×6 nằm trong dải GB/T 706-2016. Bóc tách thì đối chiếu quy cách với đúng tiêu chuẩn ghi trên CQ của lô hàng, vì cùng một bề rộng cánh hai tiêu chuẩn có thể cho hai bậc chiều dày và hai trị số kg/m khác nhau.
Thép hộp vuông và hộp chữ nhật
| Hộp vuông A×A×t | kg/m | Hộp chữ nhật A×B×t | kg/m |
|---|---|---|---|
| 25×25×1,6 | 1,18 | 30×60×1,6 | 2,18 |
| 40×40×2,3 | 2,72 | 40×80×2,3 | 4,17 |
| 50×50×2,3 | 3,44 | 50×100×2,3 | 5,25 |
| 100×100×4,5 | 13,49 | 100×200×4,5 | 20,56 |
| 150×150×6 | 27,13 | 150×300×6 | 41,26 |
Cỡ theo dải ống thép hộp kết cấu JIS G3466; kg/m KHÔNG lấy từ bảng tiêu chuẩn mà tự tính bằng công thức trên với khối lượng riêng 7.850 kg/m³, bỏ qua bán kính góc uốn — hộp thật có góc lượn nên nhẹ hơn trị số này một chút.
Dải quy cách đang có trong kho xem tại trang thép hộp và ống, hộp thép mạ kẽm.
Thép tấm theo độ dày
| Dày (mm) | kg/m² | Tấm 1.500×6.000 (kg) |
|---|---|---|
| 3 | 23,55 | 212 |
| 5 | 39,25 | 353 |
| 8 | 62,80 | 565 |
| 10 | 78,50 | 707 |
| 12 | 94,20 | 848 |
| 20 | 157,0 | 1.413 |
| 30 | 235,5 | 2.120 |
| 50 | 392,5 | 3.533 |
Tính bằng 7,85 × t, không lấy từ bảng tiêu chuẩn; khổ tấm tiêu chuẩn 1.500 × 6.000 mm là 9 m². Dung sai chiều dày thép tấm cán nóng tra JIS G3193.
Dải độ dày và mác thép của từng loại tấm xem tại trang thép tấm cán nóng; ý nghĩa ký hiệu mác nằm ở bài tiêu chuẩn thép tấm SS400, Q235B, Q345B, A36.
Thép tròn đặc và thép ống
| Tròn đặc Ø | kg/m | Ống JIS G3452 (D×t) | kg/m |
|---|---|---|---|
| Ø20 | 2,47 | 20A 27,2×2,8 | 1,68 |
| Ø25 | 3,85 | 25A 34,0×3,2 | 2,43 |
| Ø40 | 9,86 | 40A 48,6×3,5 | 3,89 |
| Ø50 | 15,41 | 50A 60,5×3,8 | 5,31 |
| Ø80 | 39,46 | 100A 114,3×4,5 | 12,19 |
Tròn đặc tính theo 0,006165 × d². Đường kính ngoài và chiều dày ống lấy theo dải JIS G3452 (ống thép cacbon dùng cho đường ống thông thường), kg/m tính bằng công thức ống ở trên.
Quy cách đang phân phối xem tại trang thép tròn đặc, ống thép hàn và ống thép đúc.
Hai ví dụ tính mẫu
Ví dụ 1 – dầm thép hình H. Bản vẽ cần 18 cây H400×200×8×13 dài 12 m.
- Tra bảng trên, khối lượng lý thuyết theo JIS G3192: 66,0 kg/m.
- Một cây: 66,0 × 12 = 792 kg.
- Cả lô: 792 × 18 = 14.256 kg, tức 14,26 tấn.
Ví dụ 2 – bản mã cắt từ tấm 12 mm. Cần 240 miếng 250 × 300 mm.
- Theo mét vuông: 7,85 × 12 = 94,2 kg/m².
- Một miếng: 0,25 × 0,30 = 0,075 m², nặng 94,2 × 0,075 = 7,065 kg.
- Cả lô: 7,065 × 240 = 1.695,6 kg, tức 1,70 tấn.
Đó là khối lượng thành phẩm; đặt phôi phải tính theo tấm nguyên khổ 1.500 × 6.000 mm vì lưới cắt bỏ vẫn nằm trong tấm đã mua.
Tra bảng hay tính công thức
Với U, I, H, V cán nóng thì tra bảng, không tính tay. Với tấm, tròn đặc, lập là, hộp và ống thì công thức nhanh hơn, và với hộp thành mỏng nằm dưới dải chiều dày JIS G3466 thì công thức là cách duy nhất.
Đừng chọn tiết diện theo cột kg/m. I300×150×8×13 và H300×150×6,5×9 cùng nặng 36,7 kg/m theo JIS G3192, nhưng thép I có mặt trong cánh nghiêng nên canh bản mã khó hơn, còn thép H cánh song song nên liên kết gọn. Bảng tra dùng để bóc tách; hàng giao cân thực tế, chênh lệch do dung sai chiều dày và bán kính góc từng nhà máy.
Khi lập bảng bóc tách, đi theo một chiều duy nhất: kg/m nhân chiều dài ra kg mỗi cây, nhân số cây ra kg, chia 1.000 ra tấn. Thép tấm thì đi từ kg/m² nhân diện tích. Trộn hai chiều trong cùng một bảng là nguồn sai số hay gặp nhất khi bóc khối lượng kết cấu.
Từ bảng tra sang đơn hàng
Thép hình U, I, V mã TQS do nhà máy của công ty tại KCN Hòa Khánh cán trực tiếp; hàng phân phối lấy thẳng từ nhà máy, mỗi lô kèm CO và CQ. Không có khối lượng đặt tối thiểu, nhận từ vài cây lẻ tới đơn hàng trăm tấn; hàng có sẵn trong kho giao trong 12 giờ đến 1 ngày kể từ khi chốt đơn.
Đối chiếu quy cách tại danh mục thép hình và thép ray, hoặc gửi bản vẽ DWG, DXF, PDF sang xưởng gia công để cắt, chấn theo đúng bóc tách. Riêng bản mã và tấm đế cắt từ tấm thì xem dịch vụ gia công thép tấm; tiết diện L, U, Z không có ở hàng cán nóng thì xem gia công chấn – tạo hình.
Cùng nhóm quy cách này, thép hình và bản mã Tấn Quốc cung cấp được ghi trong hồ sơ các dự án Cao tốc La Sơn – Túy Loan, Cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi và Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất. Hotline dự án và gia công: 0327 865 588.
Nguồn và phiên bản tiêu chuẩn
Mọi trị số kg/m trong bài là khối lượng lý thuyết tính với khối lượng riêng 7.850 kg/m³, không phải khối lượng cân được của cây thép. Số hiệu tiêu chuẩn ghi ngay dưới từng bảng; các liên kết dưới đây trỏ tới hồ sơ tiêu chuẩn trên trang của chính cơ quan tiêu chuẩn, mở ra để tự đối chiếu.
- JIS G3192 — thép hình cán nóng: hình dạng, kích thước, khối lượng và dung sai cho phép — Danh mục JIS chính thức của Uỷ ban Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (JISC). Phiên bản đang có hiệu lực tra tại đây; bài không ghi năm vì chưa đối chiếu được bản in gốc.
- JIS G3193 — thép tấm và băng thép cán nóng: hình dạng, kích thước, khối lượng và dung sai cho phép — Nơi tra dung sai chiều dày của thép tấm cán nóng.
- JIS G3452 — ống thép cacbon dùng cho đường ống thông thường
- JIS G3466 — ống thép hộp dùng cho kết cấu thông thường
- GB/T 706-2016 — thép hình cán nóng (热轧型钢) — Hệ thống tra cứu tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc. Ban hành 30-12-2016, áp dụng từ 01-9-2017, còn hiệu lực.
- GB/T 706-2026 — bản thay thế của tiêu chuẩn trên — Ban hành 25-5-2026, áp dụng từ 01-12-2026. Lô hàng nhận sau mốc đó phải đối chiếu quy cách theo bản mới.
Bài đăng ngày 22/07/2026, rà lại số liệu ngày 16/09/2026.
Thép Tấn Quốc
Nhà cung cấp thép hình, thép tấm, ống đúc, thép ray và gia công thép tại Đà Nẵng từ 2002. Hotline 0327 865 588.