Bảo quản thép tại công trình ven biển: 7 bước chống gỉ khi lưu bãi
Cách bảo quản thép tại công trình ven biển: kê cao, che thoáng, tách inox khỏi thép đen, chống gỉ trắng cho thép mạ kẽm, rửa muối và kiểm tra định kỳ trước khi lắp dựng.
Bảng tra, tiêu chuẩn mác thép, cách phân biệt chủng loại và kinh nghiệm chọn vật tư — những bài kỹ sư và nhà thầu tra đi tra lại.
20 bài viết thuộc chủ đề Kiến thức thép.
Cách bảo quản thép tại công trình ven biển: kê cao, che thoáng, tách inox khỏi thép đen, chống gỉ trắng cho thép mạ kẽm, rửa muối và kiểm tra định kỳ trước khi lắp dựng.
Hướng dẫn đọc chứng chỉ CO, CQ (MTC) khi nhận thép: CO khác CQ thế nào, các loại chứng chỉ theo EN 10204, đối chiếu số mẻ nấu, mác, tiêu chuẩn, cơ tính và thành phần hóa học.
So sánh cắt plasma, cắt gas (oxy – nhiên liệu) và cắt laser thép tấm theo chiều dày, độ chính xác, chất lượng mép cắt và vùng ảnh hưởng nhiệt để chọn đúng cách.
Cọc cừ Larsen dùng làm tường vây hố móng, kè sông, cầu cảng. Bài giải thích tiết diện SP-II, SP-III, SP-IV, cừ Z, mác thép và lưu ý khi đóng, rút cừ.
Công thức tính trọng lượng thép tấm, thép tròn đặc, thép vuông, thép hộp và ống thép theo khối lượng riêng 7,85 g/cm³, kèm ví dụ tính sẵn và lưu ý khi đối chiếu cân thực.
Inox 201, 304, 316 khác nhau ở crom, niken, molypden nên chống ăn mòn khác hẳn. Cách chọn inox cho công trình ven biển miền Trung theo từng vị trí lắp đặt.
Mạ kẽm nhúng nóng và mạ kẽm điện phân khác nhau ở chiều dày lớp mạ, độ bền ngoài trời và ứng dụng. So sánh thêm tôn cuộn mạ liên tục, kèm tiêu chuẩn ISO 1461.
Sàn deck là gì, khác sàn bê tông cốp pha truyền thống ở đâu, và những lưu ý khi thi công: liên kết chống cắt, chồng mí tấm, chống tạm và đổ bê tông đúng cách.
Thép cán nóng HRC và thép cán nguội CRC khác nhau ở bề mặt, dung sai chiều dày, cơ tính và ứng dụng. Bảng so sánh, cách chọn và khi nào nên dùng tấm PO.
Thép hộp mạ kẽm hay thép hộp đen? Cách chọn theo môi trường trong nhà, ngoài trời, ven biển; lưu ý khi sơn, khi hàn và so sánh chi phí vòng đời của hai loại.
So sánh thép S45C (C45), 40Cr và SCM440 cho trục, bánh răng, bulông: thành phần, độ thấm tôi, cơ tính sau tôi ram, tôi cao tần, thấm nitơ và cách chọn theo tiết diện, tải trọng.
Thép tấm chống trượt (tấm gân, tấm nhám) là gì, khác nhau giữa hoa văn hạt gạo, hạt đậu, 5 bar, cách chọn độ dày nền, hướng gân và bề mặt cho sàn, cầu thang, thùng xe.
So sánh tôn mạ kẽm, tôn lạnh (nhôm kẽm) và tôn mạ màu cho mái nhà xưởng: lớp mạ Z và AZ, sơn PE hay PVDF, chọn độ dày, kiểu sóng và lưu ý khi lợp ở vùng biển.
Xà gồ C và xà gồ Z khác nhau ở đâu, khi nào dùng Z nối chồng tại kèo, bước xà gồ phụ thuộc gì và nên chọn hàng đen hay mạ kẽm cho mái nhà xưởng.
So sánh thép hình nhấn (chấn nguội từ tấm) với thép hình cán nóng: khi nào nên chọn loại nào, dải kích thước làm được, dung sai và những lưu ý khi đặt hàng.
So sánh thép hình H và thép hình I theo JIS G3192: cánh song song so với cánh vát nghiêng, bảng tra tỷ lệ cánh trên bụng, mô men quán tính Ix – Iy, mô men kháng uốn Zx và cách chọn cho cột hay dầm.
Bảng tra nhanh trọng lượng riêng (kg/m) của các quy cách thép hình U, I, H, V phổ biến theo JIS, giúp kỹ sư bóc tách khối lượng và dự toán chính xác.
Giải thích các mác thép tấm phổ biến tại Việt Nam – SS400, Q235B, Q345B, A36, S355 – về cường độ, tiêu chuẩn và ứng dụng để chọn đúng vật liệu cho công trình.
Thép tấm dùng vào những việc gì trong xây dựng, cơ khí chế tạo và đời sống, cùng những ưu điểm khiến nó là vật liệu phổ thông nhất.
Thép hình U I H V chất lượng cao, giá tốt tại Đà Nẵng. Thép Tấn Quốc cung cấp thép từ 2002, tồn kho lớn, giao nhanh, không thiếu kg.
Báo giá trong 2 giờ làm việc
Gửi bảng khối lượng hoặc bản vẽ, đội ngũ Tấn Quốc phản hồi báo giá trong vòng 2 giờ làm việc, cung ứng toàn miền Trung – Tây Nguyên.